Thầu xây dựng Nhân Đạt vinh dự nhận xây dựng cong ty thiet ke nha pho dep cho công ty Phế liệu Toàn Phát Phế Liệu QUang Đạt và công ty chuyển nhà quận 7chuyển nhà tphcm and muaphelieu247.com and vệ sinh nhà ở tphcm https://khutrungxanh.com/ and https://dichvudonnha.vn/dich-vu-chuyen-nha-tphcm

Quy Định Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ 2021 [Mới Nhất]

Quy định cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Thi công xây dựng nhà phố riêng lẻ tại thành thị hay nông thông khi nào thì phải xin cấp giấy phép xây 2021? Trường hợp nhà được miễn giấy phép xây dựng và một số vấn đề pháp lý liên quan sẽ được Công Ty Thiết Kế Xây Dựng giải đáp thắc mắc và tư vấn cụ thể như sau. Từ ngày 01/01/2021, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp cần phải xin giấy phép xây dựng, sau đây sẽ là thông tin về quy định cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 2021, các bạn hãy cùng tham khảo nhé!

Điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố

1. Thiết kế xây dựng nhà phố phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cũngn hư quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, hay công nghệ áp dụng (nếu có); đảm bảo độ an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với sự biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ & những điều kiện an toàn khác.

Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng bé hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hay có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt & chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường & an toàn của các công trình lân cận

quy định cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 1
Điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố

2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai & quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận & yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông và khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; đảm bảo khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại & những công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

4. Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

Về trường hợp xin giấy phép xây dựng mới:

– Đơn đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.

– Bản sao hay tệp tin chứa bản chụp chính một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

– Bản sao hay tệp tin chứa bản chụp chính 2 bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về thi công xây dựng, mỗi bộ bao gồm:

  • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 & mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện với thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất có tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng cùng mặt cắt chính của công trình với tỷ lệ 1/50 – 1/200;

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, những bản vẽ thiết kế là bản sao hay tệp tin chứa bản chụp những bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề cần phải có bản cam kết của chủ đầu tư đảm bảo an toàn đối với công trình liền kề.

Trường hợp xin giấy cấp phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa và cải tạo nhà ở

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa và cải tạo theo mẫu
  • Bản sao hay tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục công trình sửa chữa và cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng cùng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo & ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình & công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
  • Bản sao hay tệp tin chứa bản chụp chính 1 trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng nhà ở theo đúng quy định của pháp luật hay bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trong trường hợp xin giấy phép di dời

– Đơn đề nghị cấp giấy phép chuyển dời công trình.

– Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ chuyển đến cùng giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

– Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hay bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời. Bao gồm mặt bằng, mặt cắt móng & bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng ở địa điểm công trình sẽ di dời đến.

– Báo cáo về kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thẩm quyền thực hiện.

– Phương án chuyển dời do tổ chức hay cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm:

  • Phần bản vẽ về biện pháp thi công di dời công trình.
  • Phần thuyết minh về hiện trạng công trình & khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp chuyển dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, trang thiết bị, nhân lực; giải pháp đảm bảo an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị & công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức hay cá nhân thực hiện di dời công trình;

5. Phù hợp với quy hoạch chi tiết thi công xây dựng.

6. Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, hay tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng lại chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hay thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều kiện xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng cần phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Những loại công trình nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép xây dựng

quy định cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 2
Những loại công trình nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép xây dựng 2021

Theo quy định của Luật Xây dựng được sửa đổi 2020 thì nhà ở riêng lẻ thuộc một số trường hợp sau đây không cần xin giấy phép xây dựng:

  • Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng & thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết thi công xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, hay dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Nhà ở riêng lẻ trên miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, hay quy hoạch xây dựng khu chức năng.

(Không bao gồm nhà ở riêng lẻ được thi công xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa).

Để tiện theo dõi, Công Ty Thiết Kế Xây Dựng đã chỉ rõ trường hợp khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có, hay được miễn giấy phép xây dựng theo bảng sau đây.

STT

Khu vực cần phải có giấy phép

Khu vực được miễn giấy phép xây dựng

1

Nhà ở riêng lẻ tại đô thị, trừ trường hợp nhà phố riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị,  hay dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới bảy tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, hay dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2

Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có quy mô dưới 07 tầng & thuộc khu vực quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hay quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới bảy tầng & thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hay quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3

Nhà ở riêng lẻ được thi công xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa. Nhà ở riêng lẻ trên miền núi, hải đảo thuộc nơi không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

4

Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có quy mô từ bảy tầng trở lên.

Lưu ý: Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới bảy tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, hay dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cần có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo đúng quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Căn cứ pháp lý trên:

  • Khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020
  • Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014
  • Thông tư 15/2016/TT-BXD vào ngày 30/6/2016.

>> Xem thêm:  [Cập Nhật] Quy Định Về Chiều Cao Xây Dựng Nhà Ở Mới Nhất

Hy vọng với các quy định về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được nêu trên sẽ có thể phần nào mang đến những thông tin hữu ích cho các bạn. Ngoài ra nếu còn thắc mắc nào về vấn đề thi công thiết kế xây dựng thì bạn có thể để lại bình luận bên dưới Công ty Xây Dựng Nhân Đạt sẽ giải đáp giúp bạn. Trân trọng!

Thông tin liên quan