Thầu xây dựng Nhân Đạt vinh dự nhận xây dựng cong ty thiet ke nha pho dep cho công ty Phế liệu Toàn Phát Phế Liệu QUang Đạt và công ty chuyển nhà quận 7chuyển nhà tphcm and muaphelieu247.com and vệ sinh nhà ở tphcm https://khutrungxanh.com/ and https://dichvudonnha.vn/dich-vu-chuyen-nha-tphcm

Projects

Báo Giá Thiết Kế Nhà Phố Năm 2021 [Mới Nhất]

thiết kế nhà phố

Bảng báo giá thiết kế nhà phố do Công Ty Thiết Kế Xây Dựng cập nhật thì dường như đơn giá thiết kế nhà phố không có nhiều thay đổi vào năm 2021. Với những bảng đơn giá được tính chi tiết & có đầy đủ bảng giá cho nhà phố tân cổ điển và nhà phố hiện đại. Ngoài ra công ty chúng tôi còn thiết kế nội thất dựng 3D cho nhà phố với giá phải chăng phù hợp quý khách hàng có thể yên tâm khi làm việc với chúng tôi.

Là công ty lớn uy tín hơn 10 năm trong lĩnh vực thiết kế xây dựng. Thì Công Ty Thiết Kế Xây Dựng tự hào là công ty xây dựng lọt vào top 10 trong danh sách xếp hạng công ty xây nhà phố uy tín tại tphcm.

Từ trước tới nay việc thiết kế nhà đáp ứng phong thủy luôn được người Việt Nam quan tâm và việc sở hữu một căn nhà đẹp, có tính thẩm mỹ cao. Do vậy chỉ với tính khoa học hợp lý thôi là chưa đủ mà cần phải hợp phong thủy nhằm đem lại sự may mắn, và an tâm cho gia chủ cũng như các thành viên trong gia đình.

Công ty thiết kế xây dựng xin giới thiệu đến quý khách hàng. Dịch vụ thiết kế nhà phố giá rẻ của công ty chúng tôi, thiết kế nhà phố theo đúng chuẩn phong thủy, theo hướng nhà, theo tuổi, và theo năm sinh.

mẫu nhà phố đẹp Công Ty Thiết Kế Xây Dựng
Chuyên thiết kế xây dựng nhà phố

Những điều cần biết trong đơn giá thiết kế nhà ống, nhà phố theo phong thủy hướng nhà, cầu thang, hướng bếp, hướng cửa, hướng màu sắc sơn, hướng phòng ngủ nhà phải hợp theo tuổi mệnh. Bậc cầu thang cũng phải tính theo sinh lão bệnh tử. Cửa cần đúng chuẩn thước lỗ ban để sức khỏe luôn ổn định.

Việc thiết kế nhà theo phong thủy với cách thiết kê cửa, hướng ngủ, vị trí ngồi làm việc, hướng làm việc… hợp lý sẽ giúp cho quá trình trao đổi luân chuyển không khí được tốt hơn nhằm đem lại sức khỏe cho tất cả thành viên trong gia đình, và mang lại may mắn trong công việc.

Việc bố trí sắp xếp cung tài lộc, két sắt cũng phải được sắp xếp hợp lý hay phòng làm việc.. nhằm đemm lại may mắn, làm ăn luôn gặp nhiều thuận lợi. Gia đình ấm êm thì việc bố trí bếp, phòng ngủ cũng như sắp xếp các vật dụng gia đình ngăn nắp gọn gàng sẽ giảm tổn thất, thiệt hại kinh tế.

Việc báo giá thiết kế nhà phố theo phong thủy sẽ được nghiên cứu, giải quyết tất cả các vấn đề đó ngay từ đầu. Nhằm tránh tốn kèm tiền để sửa chửa và cải tạo về những lỗi Phong Thủy trong quá trình sử dụng về sau.

Báo Giá Dịch Vụ Thiết Kế Xây Dựng Nhà Phố【Năm 2021】

Thiết kế nhà phố 120.000đ/m2 - 180.000đ/m2Thiết kế nhà xưởng 40.000đ/m2 - 100.000đ/m2
Thiết kế biệt thự 130.000đ/m2 - 200.000đ/m2Thiết kế khách sạn 80.000đ/m2 - 180.000đ/m2
Thiết kế nhà hàng 80.000đ/m2 - 180.000đ/m2 Thiết kế quán cafe 80.000đ/m2 - 180.000đ/m2

Bảng đơn giá thiết kế nhà phố:

1. Bảng giá thiết kế nhà tân cổ điển:

  • Chưa có nội thất 3D: 140.000 đ/m2 – 160.000 đ/m2
  • Có nội thất 3D: 180.000 đ/m2 – 200.000đ/m2

2. Đơn giá thiết kế nhà mái thái:

  • Chưa có nội thất 3D: 120.000 đ/m2 – 150.000 đ/m2
  • Có nội thất 3D: 170.000 đ/m2 – 190.000đ/m2

3. Báo giá thiết kế nhà phố hiện đại:

  • Chưa có nội thất 3D: 100.000 đ/m2 – 120.000 đ/m2
  • Có nội thất 3D: 150.000 đ/m2 – 180.000đ/m2

Chú ý: Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 10.000 đ/m2

Báo giá thiết kế xây dựng nhà phố
Báo giá thiết kế thi công nhà phố đẹp Công Ty Thiết Kế Xây Dựng

Đơn giá thiết kế nhà phố theo phong cách:

Nhóm 1: Giá thiết kế nhà phố: (gói thiết kế có 3D nội thất)

  • Bảng đơn giá thiết kế nhà phố cổ điển: 200.000 – 250.000đ/m2
  • Báo giá thiết kế nhà phố tân cổ điển: 180.000 – 200.000đ/m2
  • Bảng giá thiết kế nhà phố mái thái: 160.000 – 180.000đ/m2
  • Đơn giá thiết kế nhà phố hiện đại:150.000 – 200.000đ/m2

Nhóm 2: Báo giá thiết kế nhà phố: (gói thiết kế chưa có 3D nội thất)

  • Bảng đơn giá thiết kế nhà phố cổ điển: 150.000 – 200.000đ/m2
  • Đơn giá thiết kế nhà phố tân cổ điển: 120.000 – 150.000đ/m2
  • Bảng giá thiết kế nhà phố mái thái: 120.000 – 120.000đ/m2
  • Báo giá thiết kế nhà phố hiện đại: 100.000 – 150.000đ/m2

Cách tính giá trên cũng phụ thuộc vào từng nhà có diện tích m2 lớn hay nhỏ.

Với đội ngũ KTS, nhân công nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng. Chúng tôi cam kết sẽ mang lại cho quý khách hàng một ngôi nhà vững chắc, bền lâu và mang tính thẩm mỹ cao.

Giá cả cạnh tranh – uy tín và chất lượng. Dưới đây là chi tiết bảng giá thiết kế nhà phố 2021

Đơn giá thiết kế Nhà Phố

Mẫu thiết kế nhà theo phong cách hiện đại
Mẫu thiết kế nhà phố tại Công Ty Thiết Kế Xây Dựng

Đơn giá nhà phố phong cách tân cổ điển Cộng thêm 10.000 đ/m2

Đơn giá nhà phố phong cách cổ điển Cộng thêm 20.000 đ/m2

 

Nhóm Đơn Giá Thiết Kế Bao Gồm
 

  • Nhà đã xây thô nhờ thiết kế chi tiết thiết kế nội thất.
  • Nhà sữa chửa lại nhờ thiết kế chi tiết nội thất lại.

 

Thiết kế nội thất riêng

 

 

 

120.000 -150.000 đồng/m2

 Thiết kế 3D nội thất

Thiết Kế Kiến Trúc

Hồ sơ thiết kế điện nước

Spec vật liệu

Khái toán tổng mức đầu tư

Bảng đơn giá thiết kế kiến trúc – nội thất【Năm 2021】

Bảng đơn giá thiết kế:

 

STT

Loại công trình Đơn giá thiết kế (VNĐ/m2)
Kiến trúc Nội thất Kiến trúc & nội thất
1 Thiết kế kiến trúc khách sạn 80.000 80.000 140.000 đ/m2
2 Thiết kế nhà phố 1 mặt tiền 120,000 80,000 180,000 đ/m2
3 Thiết kế nhà phố 2 mặt tiền 130,000 80,000 190,000 đ/m2
4 Thiết kế biệt thự 130,000 80,000 200,000 đ/m2
5 Thiết kế nhà hàng 90.000 80,000 160.000 đ/m2
6 Thiết kế văn phòng – Showroom – Shop 100.000 80,000 170.000 đ/m2
7 Thiết kế quán Cafe 100,000 80,000 180,000 đ/m2
8 Thiết kế sân vườn 50.000 40.000 80.000 đ/m2
9 Thiết kế chùa miếu 140,000 100,000 220,000 đ/m2
10 Thiết kế căn hộ hay chung cư 70.000 80.000 140.000 đ/m2
11 Thiết kế nhà xưởng 40.000 80,000 100.000 đ/m2
12 Thiết kế nhà hàng tiệc cưới 90.000      80.000          160.000 đ/m2
13 Dự toán

Bảng đơn giá xây dựng phần thô nhà phố

I. Nhóm giá xây dựng phần thô nhà phố

  • Nhóm 1: Giá xây dựng phần thô nhà (chưa điện, nước) mặt tiền có mái ngói hay cổ điển: 3.100.000 đ/m2 > 350m. Báo giá xây dựng phần thô (chưa có điện, nước) nhà có 2 mặt tiền: từ 3.100.000 đ/m2 đến 3.150.000 đ/m2  > 350 m2
  • Nhóm 2: Giá thi công xây dựng phần thô nhà (chưa điện, nước) nhà hiện đại: 3.050.000 đ/m2  > 350m2
  • Nhóm 3: Đơn Giá nhóm 1, nhóm 2 cộng thêm 200.000 đ/m2. (bao gồm điện, nước âm tường)

Nhà phố 2 mặt tiền sẽ cộng thêm từ 50.000đ/m2  đến 100.000đ/m2.

II.  Báo giá thi công nhà phố trọn gói

  • Thi công nhà phố trọn gói: ( ở mức trung bình khá): dao động từ 5.000.000đ/m2 đến 6.000.000 đ/m2
  • Thi công nhà trọn gói nhà phố: (Mức Khá): dao động từ 6.000.000 đến 7.000.000 đ/m2

Phần chỉ ngoài nhà, hàng rào cổng (tính riêng): Tùy theo chỉ nhiều hay chỉ ít. (và Tùy thuộc khó của chỉ). Phần chỉ trong nhà sẽ tính riêng.

Chi tiết đơn giá thi công phần thô Nhà Phố

 

 

 

 

 

 

Nhóm 01

 

 

Thi công phần thô nhà phố hiện đại

( chưa có điện nước)

 

 

3.050.000 đ/m2

 

350m2

 

Bao gồm nhân Công

+ Hoàn Thiện

Công trình là ở tỉnh xa

có cộng thêm phí đi lại

Thi công phần thô nhà phố tân cổ điển

hoặc nhà 2 mặt tiền có mái ngói

( chưa có điện nước)

3.100.000 đ/m2

3.150.000 đ/m2

 

350m2

 

Đơn Giá nhóm 1 & nhóm 2 cộng thêm

200.000 đ/m2

 

 

Bao gồm nguyên vật tư điện

nước âm tường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 02

Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 50.000đ/m2 đến 100.000đ/m2.

  • Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2.
  • Tổng diện tích sàn xây dựng bé hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2
  • Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2
  • Tổng diện tích sàn xây dựng < 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2
  • Diện tích sàn từ 250m2 thì sẽ được công thêm 50.000m2
  • Giá tăng hay giảm tính theo từng quận.

Ghi Chú: Những nhà có tổng diện tích bé hơn 250m2 thì đơn giá điện nước được tính là 250.000đ/m2.

 

 

 

Nhóm 03

  • Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m: đơn giá nhóm 02 cộng thêm 50.000 – 200.000đ/m2
  • Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0m trở xuống đơn giá nhóm 02 cộng thêm 150.000đ/m2 – 300.000đ/m2
Giá thi công nhà phố trọn gói

(Mức Trung Bình)

5.000.000đ/m2 – 6.000.000 đ/m2

(phần thô + hoàn thiện)

Giá xây dựng nhà phố trọn gói 

(Mức Khá)

6.000.000đ/m2 – 7.000.000 đ/m2

(phần thô + hoàn thiện)

 THI CÔNG NHÀ PHỐ  

 

Phần đắp chỉ tính riêng

Tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít.

(Tùy độ khó của chỉ)

 

 

 

 

 

 

Phần chỉ ngoài nhà

(tính riêng)

Phần chỉ trong nhà

(tính riêng)

 

Cách Tính Diện Tích Thi Công

  • Tổng diện tích của sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2
  • Tổng diện tích của sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2
  • Tổng diện tích của sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2
  • Tổng diện tích của sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2
  • Giá tăng hay giảm tính theo từng quận.
  • Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m cộng thêm 50.000 – 100.000đ/m2.
  • Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2.

 

 CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG

Phần móng: 

  • Móng đơn nhà phố không tính tiền, biệt thự tính từ 30% đến 50% diện tích xây dựng phần thô.
  • Phần móng cọc được tính từ 30% đến 50% diện tích xây dựng phần thô
  • Phần móng băng được tính từ 50% đến 70% diện tích xây dựng phần thô

Phần diện tích:

  • Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước & sân sau 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích.
  • Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, và sân thượng có mái che).

Phần mái:

  • Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo & ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.
  • Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích.
  • Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô & ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.
  • Phần mái tole 20 – 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp cùng tole lợp) tính theo mặt nghiêng.

Các hạn mục khác:

  • Sân trước & sân sau dưới 30m2 có đổ bê tông nền, có tường rào: 100%. Trên 30m2 không đổ bê tông nền, có tường rào: 70% hay thấp hơn tuỳ điều kiện diện tích
  • Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển đi lại
  • Khu vực cầu thang tính 100% diện tích
  • Ô cầu thang máy tính 200% diện tích
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.

Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên xây dựng chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m

Chưa tính bê tông nền trệt (nếu bên A yêu cầu đổ bê tông tính bù giá 250.000 đ/m2 (sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm) chưa tính đà giằng. Nếu đổ bê tông nền trệt có thêm đà giằng tính 30% đến 40% tùy theo từng nhà

 

Cách Tính Giá Xây Dựng Tầng Hầm

  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích thi công
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích thi công
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích thi công
  • Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích thi công

Thời gian thiết kế nhà phố, nhà biệt thự

  • Thời gian thiết kế nhà phố: Từ 10 đến 15 ngày/ bộ hồ sơ
  • Thời gian thiết kế nhà biệt thự: từ 15 đến 20 ngày/ bộ hồ sơ
  • Thời gian thiết kế khách sạn: Từ 20 đến 25 ngày/ bộ hồ sơ
  • Thời gian thiết kế tòa nhà văn phòng: 25 đến 35 ngày
  • Thời gian thiết kế nhà xưởng: từ 30 đến 40 ngày.

Công Ty Thiết Kế Xây Dựng luôn làm theo nhu cầu mong muốn của khách hàng về nhu cầu thiết kế theo phong cách & thời gian phải hoàn thành hồ sơ. Chúng tôi hoàn toàn có thể rút ngắn thời gian hoàn tất hồ sơ sớm hơn dự kiến nhiều ngày.

Tuy nhiên thời gian hoàn thành hồ sơ còn phụ thuộc vào sự thống nhất của 2 bên về phương án thiết kế. Hay chủ đầu tư chưa có thời gian ngồi lại để thống nhất phương án thiết kế. Do vậy thời gian thiết kế thực tế có kéo dài hoặc rút ngắn lại hơn.

Phương thức bàn giao hồ sơ thiết kế

Khi phương án thiết kế đã được 02 bên thống nhất, Công Ty Thiết Kế Xây Dựng sẽ bàn giao hồ sơ thiết kế cho quý khách hàng như sau:

Bàn giao hồ sơ thiết kế gói cơ bản:

  • 01 file mềm thiết kế được xuất ra file có đuôi pdf, dwg.
  • 01 bộ hồ sơ in trên giấy A3 trắng đen,
  • 1 – 3 hình phối cảnh 3d mặt tiền in màu

Bàn giao hồ sơ thiết kế gói vip

  • 1 đến 3 view phối cảnh 3d mặt tiền in màu
  • 1 đến 3 view nội thất phòng khách, 1 đến 3 view phòng ngủ các phòng ngủ,
  • 1 đến 3 view khu vực bếp, 1 đến 3 view nội thất nhà vệ sinh và một số view theo nhu cầu của Khách Hàng.
  • 01 file mềm thiết kế được xuất ra file có đuôi là pdf, dwg hay theo phần mềm thiết kế.
  • 01 bộ hồ sơ in trên giấy A3 trắng đen

Một Số Câu Hỏi Thông Dụng Về Dịch Vụ Thiết Kế Nhà Phố

Giá thi công nhà phố
Những thắc mắc khi dùng dịch vụ thiết kế thi công nhà phố

Câu 1: Khi xây cất nhà xong, Kiến trúc sư có thiết kế hay tư vấn sắp đặt, mua đồ nội thất cho tôi không?

KTS sẽ tư vấn chọn lựa vật liệu trang thiết bị nội thất & sản xuất nếu chủ nhà yêu cầu, chi phí sẽ tính riêng theo thoả thuận 2 bên, hay theo tỷ lệ phần trăm (%) giá trị các trang thiết bị. Hoặc khoán hẳn một con số cụ thể cho KTS.

Câu 2: Mất thời gian bao lâu để nhân được bản vẽ cơ sở khái quát ngôi nhà & bản vẽ thiết kế?

Bảng vẽ cơ sở gồm mặt bằng & phối cảnh, mất 5 đến 7 ngày để hoàn thành. KTS hay đơn vị thiết kế cùng bàn bạc thống nhất về ý tưởng thiết kế, quan điểm với chủ nhà. Sau khi thống nhất bản vẽ hoàn chỉnh. Đơn vị thiết kế sẽ đi xin cấp phép xây dựng. Đợi khi có GPXD thì bản vẽ chi tiết kỹ thuật, bố trí điện nước và kết cấu. Thời gian hoàn thành sẽ mất tầm khoản từ 1 đến 3 tháng , sẽ tùy thuộc vào độ phức tạp của công trình

Câu 3: KTS thiết kế làm gì cho tôi? Cụ thể là có những loại bản vẽ nào sẽ cung cấp cho tôi?

KTS có công trường để điều chỉnh thiết kế, xây dựng hay không?”

Chủ đầu tư trả tiền phần công việc nào thì tính tiền phần đó, 1 công trình trung bình có 5 bộ bản vẽ (bản vẽ thiết kế, bản vẽ hiện trạng, bản vẽ điều chỉnh trong quá trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, bản vẽ sử dụng thay đổi công năng thiết kế khi sử dụng).

Bản vẽ xin phép xây dựng sẽ làm theo quy định của cơ quan cấp phép xây dựng. Tính tiền riêng không bao gồm dịch vụ khác với đơn giá theo quy định tại các cơ quan liên quan từ quận cho đến sở.

Câu 4: Kinh nghiệm của công ty thiết kế?

Với đội ngũ hàng chục KTS, kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, Công Ty Thiết Kế Xây Dựng đã hoạt động trên 10 năm, với hàng trăm công trình lớn nhỏ đã hoàn thành trên hầu hết các tỉnh thành phía nam. Chúng tôi tin rằng sẽ bảo đảm mang đến cho quý khách hàng những công trình không chỉ mang tính thẩm mỹ mà còn lâu bền theo thời gian.

Câu 5: Giá tư vấn được tính như thế nào?

Nếu làm theo bài bản cho một công trình có quy mô lớn thì biểu giá tư vấn được tính theo quy định. Nếu một số công tác khác không có trong bảng giá thì sẽ có sự thoả thuận giữa hai bên.

Về ý hỏi “Nếu thuê công ty thiết kế, trả tiền ra sao, tính như thế nào?” Theo quy định thiết kế biểu giá được chia làm ba đợt: 25 đến 30% ứng trước, thêm đến 90% sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế về kiến trúc, điện, nước,  kết cấu, dự toán, 10% cuối thanh toán sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.